Đề cương tuyên truyền kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai năm 2009 và những mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2010

Ban Biên tập xin trích đăng tài liệu hỏi- đáp tuyên truyền kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng bộ tỉnh năm 2009 và những mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2010 do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy biên soạn

ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN

kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng bộ huyện năm 2009 và những mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu năm 2010

 

Câu hỏi 1: Thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa VIII) về mục tiêu, nhiệm vụ năm 2009, những kết quả đạt được trên lĩnh vực kinh tế của tỉnh Đồng Nai trong năm 2009 là gì?

Trả lời: Những kết quả đạt được trên lĩnh vực kinh tế trong năm 2009 là:

Tình hình kinh tế trên địa bàn tỉnh trong năm 2009 vẫn giữ sự tăng trưởng ổn định. Chỉ số GDP tăng 9,3% (vượt mục tiêu nghị quyết đã điều chỉnh); cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng lên 57,3%, dịch vụ lên 32,8%; nông, lâm, thủy sản giảm còn 9,9% (đúng định hướng nghị quyết). Đây là một cố gắng lớn của Đảng bộ trong điều kiện có nhiều khó khăn.

Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng tăng 10,7% (vượt mục tiêu nghị quyết), trong đó các ngành công nghiệp chủ lực vẫn phát triển và tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương. Hoạt động dịch vụ có chuyển biến tích cực; đã tổ chức nhiều hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm, tạo thuận lợi cho phát triển thị trường nội địa, ổn định giá cả thị trường, giá trị tăng thêm ngành dịch vụ tăng 11,9% (vượt mục tiêu nghị quyết). Sản xuất nông nghiệp có tiến bộ, đã tích cực thực hiện các biện pháp thâm canh, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, phòng chống dịch bệnh gia súc gia cầm, giá trị sản xuất nông lâm nghiệp tăng 4,5% (đạt mục tiêu nghị quyết). Công tác trồng, bảo vệ, chăm sóc rừng đạt kết quả tốt, tỷ lệ che phủ rừng đạt 29% (vượt mục tiêu nghị quyết). 

Công tác đầu tư xây dựng cơ bản đạt kết quả khá tích cực. Đã triển khai thi công đúng tiến độ các công trình của tỉnh theo kế hoạch, khởi công đầu tư đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, tập trung xây dựng cầu Đồng Nai mới và đẩy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục đầu tư một số dự án lớn trên địa bàn tỉnh, ban hành nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng thành phố Nhơn Trạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Tổng vốn đầu tư thực hiện trên 28 ngàn tỷ đồng (vượt mục tiêu nghị quyết và tăng 4,8% so năm trước), giải ngân vốn xây dựng cơ bản đạt trên 90% kế hoạch năm. 

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt gần 3 tỷ USD (vượt mục tiêu nghị quyết), trong đó đầu tư chủ yếu là lĩnh vực dịch vụ, (đúng định hướng nghị quyết); thu hút vốn đầu tư trong nước trên 61 ngàn tỷ đồng (tăng gấp 2,7 lần so năm trước và gấp 3 lần so mục tiêu nghị quyết) đã tác động nền kinh tế của tỉnh phát triển khá tốt trong bối cảnh tình hình trong nước có nhiều khó khăn.  

Công tác thu ngân sách đạt kết quả rất tích cực, kết quả thu đạt trên 14 ngàn tỷ đồng, vượt 23% dự toán năm. Tổng chi ngân sách trong năm trên 5 ngàn tỷ đồng đạt 115% dự toán năm. Hoạt động tín dụng, ngân hàng có bước phát triển khá; tổng vốn huy động tăng 31,3%, dư nợ cho vay tăng 30,7% so năm trước, góp phần ổn định và phục hồi sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp. 

Công tác quản lý tài nguyên khoáng sản được quan tâm chỉ đạo, đã hoàn thành dự án điều chỉnh quy hoạch khoáng sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 làm cơ sở quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trong thời gian tới. Công tác quản lý, bảo vệ, giám sát môi trường được chú trọng; tập trung đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung ở các khu công nghiệp đã hoạt động; hoàn thành phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường năm 2009 để có biện pháp xử lý thích hợp; tổ chức thu gom và xử lý 77% rác thải sinh hoạt, 90% chất thải y tế, 45% chất thải nguy hại (đạt mục tiêu nghị quyết).

Câu hỏi 2: Thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa VIII)về mục tiêu, nhiệm vụ năm 2009 trên lĩnh vực văn hóa - xã hội tỉnh Đồng Nai đã đạt được những kết quả gì?

Trả lời: Những kết quả đạt được trên lĩnh vực văn hóa - xã hội của tỉnh Đồng Nai là:

Tổ chức được nhiều hoạt động văn hoá, thể dục thể thao phong phú, sôi nổi, mang ý nghĩa chính trị, xã hội và mang bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu nâng cao đời sống văn hóa tinh thần nhân dân, nhất là công nhân ở các khu công nghiệp. Hoạt động thông tin tuyên truyền được đẩy mạnh; đã tổ chức phát động các phong trào thi đua yêu nước chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn, mừng đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long Hà Nội. Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh tăng thời lượng phát sóng, phản ảnh kịp thời các sự kiện chính trị xã hội lớn trong tỉnh, trong nước, những tấm gương điển hình về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá khu dân cư có chuyển biến tích cực, tỷ lệ ấp, khu phố văn hoá, hộ gia đình văn hoá đạt và vượt mục tiêu nghị quyết đề ra. Công tác trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử văn hoá được chú trọng. Đã triển khai dự án phát triển các thiết chế văn hoá cấp tỉnh; thành lập Trung tâm thể thao tỉnh; tổ chức thành công tốt đẹp ngày hội văn hoá công nhân lần thứ I trên địa bàn tỉnh.

Chất lượng giáo dục và đào tạo có chuyển biến. Tình trạng học sinh bỏ học giảm. Phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được triển khai sâu rộng. Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; xây dựng trường chuẩn quốc gia; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác dạy và học có tiến bộ. Kết quả thực hiện phổ cập bậc trung học vượt mục tiêu nghị quyết. Đã tổ chức triển khai thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ thành lập trường Đại học Đồng Nai trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng sư phạm Đồng Nai. 

Hoạt động khoa học công nghệ có nhiều tiến bộ; đã tổ chức nghiệm thu và chuyển giao, ứng dụng các đề tài khoa học vào thực tế trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghệ thông tin, kinh tế và xã hội nhân văn đạt kết quả khá tích cực. Quan tâm triển khai nhanh các thủ tục cần thiết theo quy định để thành lập khu công nghệ cao chuyên ngành công nghệ sinh học.

Đã tập trung chỉ đạo tích cực và hiệu quả việc phòng, chống dịch cúm A/H1N1, ngăn chặn dịch sốt xuất huyết, tiêu chảy cấp nguy hiểm và tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh. Thực hiện đạt mục tiêu nghị quyết giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 15% và trẻ em dưới 2 tuổi còn 9%. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư, nâng cấp các bệnh viện tuyến huyện từ nguồn vốn trái phiếu của Chính phủ, các trung tâm y tế và trạm y tế cơ sở. Tổ chức khởi công xây dựng mới Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai theo kế hoạch. Toàn tỉnh hiện nay có 72% trạm y tế có bác sỹ phục vụ ổn định; 95% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; 4 bác sỹ và 17 giường bệnh/ 1vạn dân (đạt mục tiêu nghị quyết).

Việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an sinh xã hội được chú trọng. Đã giải quyết việc làm cho 85 ngàn lao động (đạt mục tiêu nghị quyết); giải quyết việc làm mới cho 94% đối tượng bị mất việc làm do suy giảm kinh tế; xử lý kịp thời các vụ đình công, tranh chấp lao động; tăng cường thanh, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về sử dụng lao động. Tổ chức tuyển mới và đào tạo nghề cho 55,9 ngàn lao động (vượt mục tiêu nghị quyết), nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 39%; tập trung xử lý nợ tồn đọng bảo hiểm xã hội, nợ lương người lao động; triển khai thực hiện đề án nâng cấp trường trung cấp công nhân kỹ thuật công nghiệp thành trường cao đẳng và thành lập đưa vào hoạt động trung tâm đào tạo - cung ứng lao động kỹ thuật tỉnh.

Tích cực chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình cung cấp điện, nước cho hộ nghèo, công nhân lao động theo giá quy định, chương trình cải tạo nâng chất lượng nhà trọ cho công nhân, sinh viên, học sinh thuê trong khu dân cư, chương trình xây dựng nhà ở xã hội cho đối tượng có thu nhập thấp.

Đã tiến hành rà soát, xác định lại số hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn mới để làm cơ sở tập trung nguồn lực thực hiện công tác giảm nghèo. Trong năm đã cho vay ưu đãi 10 ngàn lượt hộ nghèo với số tiền 140 tỷ đồng; vận động các nhà tài trợ xây dựng nhà tình thương cho hộ nghèo; tổ chức thực hiện miễn giảm học phí, các khoản đóng góp, cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho các hộ nghèo theo quy định; đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội ở 6 xã đặc biệt khó khăn trên 15 tỷ đồng; tạo chuyển biến tích cực vượt mục tiêu nghị quyết giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh còn 0,9% (tính theo chuẩn năm 2005) và 6,3% (tính theo chuẩn năm 2009). Công tác chăm lo các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng được thực hiện thường xuyên, đạt nhiều kết quả tốt.

Câu hỏi 3: Tình hình an ninh - quốc phòng trong năm 2009 trên địa bàn tỉnh như thế nào?

Trả lời:

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bản được giữ vững, ổn định. Các cấp, các ngành đã tập trung thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự, xử lý hiệu quả các vụ khiếu kiện phức tạp, đông người, các vấn đề chính trị nội bộ; xử lý nghiêm các vụ gây rối trật tự công cộng nghiêm trọng đã tác động khá tốt đến việc tuân thủ pháp luật của công dân; tập trung đẩy mạnh phong trào “4 giảm”, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đạt kết quả khá tốt. Kết quả, số vụ vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo, đình công, tội phạm hình sự, tai nạn giao thông đường bộ giảm so năm trước (trong đó, giảm mạnh là đình công 145 vụ, tội phạm hình sự giảm 325 vụ). Công tác quốc phòng đã triển khai thực hiện Kết luận số 41-KL/TW của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên trong tình hình mới; tổ chức quán triệt Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng tỉnh, thành phố thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới; duy trì nghiêm chế độ sẵn sàn chiến đấu; tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ năm 2009 cho 2 huyện Định Quán, Tân Phú an toàn tuyệt đối, đạt yêu cầu. Công tác giáo dục quốc phòng đã bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho trên 46 ngàn đối tượng theo phân cấp. Công tác tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu đề ra ở cả 3 cấp.

Câu hỏi 4: Thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa VIII), công tác xây dựng chính quyền trong năm 2009 đã đạt được kết quả như thế nào?

Trả lời: Những kết quả đạt được trong công tác xây dựng chính quyền là:

Đoàn đại biểu Quốc hội đã chủ động chuẩn bị các nội dung và tham gia tốt các kỳ họp Quốc hội theo quy định; thực hiện tốt việc tiếp xúc cử tri, tiếp dân và tích cực phối hợp tham gia hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đạt kết quả tốt.

Hội đồng nhân dân tỉnh đã hoàn thành tốt các kỳ họp trong năm theo luật định; cải tiến công tác tiếp xúc cử tri; tăng số lượng và tập trung các hoạt động giám sát vào những lĩnh vực bức xúc của xã hội, góp phần tác động tích cực cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh. Đã tổ chức sơ kết một năm thực hiện thí điểm đề án nâng cao chất lượng hoạt động và hoạt động giám sát của tổ đại biểu HĐND tỉnh, trên cơ sở đó rút kinh nghiệm chỉ đạo trong thời gian tới.

Bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp tiếp tục được củng cố, nâng chất lượng hoạt động. Công tác cải cách hành chính có tiến bộ, được dư luận xã hội đánh giá có chuyển biến tích cực trên các mặt về thái độ phục vụ, tinh thần trách nhiệm, giải quyết hồ sơ, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; đã ban hành bộ thủ tục hành chính chuẩn ở cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã, thành phố, cấp xã, phường, thị trấn theo đề án 30 của Chính phủ làm cơ sở pháp lý thống nhất trong việc thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn. Đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị được chú trọng chuẩn hóa, phong cách làm việc có đổi mới, phát huy tinh thần trách nhiệm. Quan hệ hành chính giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước với nhân dân được cải thiện đáng kể. 

Các cơ quan tư pháp đã cố gắng đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đội ngũ cán bộ tư pháp; nâng cao chất lượng điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án; phối hợp thực hiện tốt việc xử lý các vụ án nghiêm trọng, kịp thời phục vụ yêu cầu chính trị địa phương. Công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật có chú trọng nâng cao chất lượng. Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật được thực hiện đến tận cơ sở. Công tác thanh tra có tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm (quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý và sử dụng tài chính ngân sách, tài chính doanh nghiệp) góp phần giữ gìn trật tự, kỷ cương pháp luật trong công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. Công tác phòng chống tham nhũng có tiến bộ, đặc biệt là đã đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ án tham nhũng có tính chất nghiêm trọng.

Câu hỏi 5: Trong năm 2009, công tác vận động quần chúng trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả gì?

Trả lời: Những kết quả đạt được trong công tác vận động quần chúng là:

Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phong trào dân vận khéo, về công tác người Hoa, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác vận động tập hợp tổ chức cựu quân nhân ở cơ sở.

Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tỉnh đã tập trung tuyên truyền, giáo dục, vận động đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; về ý nghĩa các ngày lễ lớn của dân tộc, của đất nước. Tiếp tục tổ chức thực hiện sâu rộng, có hiệu quả cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và các hoạt động thi đua chào mừng Đại hội Mặt trận Tổ quốc tỉnh lần thứ VII.

Chỉ đạo tổ chức thành công Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc tỉnh lần thứ VII; Đại hội Hội sinh viên tỉnh lần thứ I (nhiệm kỳ 2009 - 2014); Đại hội Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Đồng Nai lần thứ V (nhiệm kỳ 2009 - 2014); Đại hội đại biểu Dân tộc thiểu số lần thứ I của tỉnh. Tiến hành kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở năm 2009 ở 23/23 địa phương, đơn vị đạt yêu cầu kế hoạch đề ra. Tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm 79 năm ngày truyền thống công tác dân vận của Đảng; 60 năm ngày Bác Hồ viết bài báo Dân vận; 79 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam. Tổ chức các hội nghị sơ, tổng kết một số chỉ thị, nghị quyết của Đảng về nâng cao chất lượng đoàn viên, hội viên, chất lượng hoạt động của tổ chức đoàn, hội, xây dựng và phát huy vai trò của lực lượng nòng cốt; về công tác củng cố tổ chức, phát huy tác dụng tích cực của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; về công tác giúp đỡ Hội Người mù Việt Nam.

Thông qua các hoạt động phong trào, các tổ chức đoàn thể phát triển mới được 175.220 đoàn viên, hội viên, nâng tổng số đoàn viên, hội viên trong toàn tỉnh là 1.333.369 đoàn viên, hội viên, đạt tỷ lệ tập hợp 85,6% tổng số quần chúng từ 15 tuổi trở lên. Tỷ lệ đoàn viên, hội viên nòng cốt đạt 41,5% (vượt mục tiêu nghị quyết); giới thiệu 7.232 đoàn viên, hội viên ưu tú và được Đảng xem xét kết nạp 2.929 đồng chí.

Câu hỏi 6: Thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU của Tỉnh ủy, trong năm 2009 công tác xây dựng Đảng đã đạt được những kết quả gì?

Trả lời: Công tác xây dựng Đảng đã đạt được những kết quả là:

Các cấp ủy đã triển khai kịp thời các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, của Tỉnh ủy cho cán bộ, đảng viên và nhân dân; chú trọng đổi mới nội dung, hình thức và nâng chất lượng học tập quán triệt nghị quyết. Công tác giáo dục chính trị tư tưởng được quan tâm chỉ đạo; hầu hết cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân đều phấn khởi trước sự phục hồi kinh tế của đất nước, những thành tựu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; tích cực thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, hăng hái tham gia các phong trào thi đua yêu nước, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

Đã tổ chức sơ kết 2 năm thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và triển khai thực hiện cuộc vận động với chuyên đề “Tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nâng cao ý thức trách nhiệm hết lòng hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân”; tổng kết các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân rộng các điển hình tiên tiến; về tăng cường công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể trong doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; về chế độ học tập lý luận chính trị trong Đảng.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ trong hệ thống chính trị được quan tâm. Đã tổ chức đào tạo trong tỉnh trên 4.840 cán bộ (vượt mục tiêu kế hoạch đề ra) và cử 175 đồng chí đi đào tạo, bồi dưỡng các lớp ngoài tỉnh; ngoài ra còn cử 12 đồng chí tham gia các lớp bồi dưỡng ở nước ngoài theo chương trình Đề án 165 của Ban Tổ chức Trung ương. Nhìn chung, các đối tượng cử đi đào tạo, bồi dưỡng đều đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định và hầu hết cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng đều phát huy tác dụng tốt trong công tác sau đào tạo. Các cấp uỷ đã tập trung kiện toàn tổ chức, bộ máy, thực hiện tốt việc điều động, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của cấp mình. Đến nay, hầu hết các cấp ủy đã cơ bản hoàn thành việc rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ, chuẩn bị cho đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010 - 2015.

Việc xây dựng củng cố tổ chức cơ sở đảng được tập trung chỉ đạo, chú trọng xây dựng tổ chức đảng vùng sâu, vùng xa, vùng tôn giáo, dân tộc, trong các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đến nay toàn tỉnh có 947 tổ chức cơ sở đảng, trong đó có 619 chi bộ cơ sở, 328 đảng bộ cơ sở, với 2.692 chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở. Trong năm, thành lập 7 tổ chức cơ sở đảng trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nâng tổng số tổ chức cơ sở đảng trong khu vực ngoài quốc doanh đến nay lên 150 tổ chức, với 3.523 đảng viên. Công tác phát triển đảng viên đạt kết quả tốt; toàn đảng bộ kết nạp 3.399 đảng viên, đạt 8,3% so tổng số đảng viên của Đảng bộ tỉnh cuối năm 2008 (vượt mục tiêu nghị quyết). Thành phần đảng viên mới kết nạp chủ yếu là đoàn viên thanh niên, người dân tộc thiểu số, người có đạo, trí thức. Toàn tỉnh có 966/1.007 ấp, khu phố có chi bộ. Chất lượng sinh hoạt chi bộ, đặc biệt là cấp cơ sở từng bước được nâng lên, nhiều chi bộ đã gắn nội dung các chuyên đề Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” vào nội dung sinh hoạt định kỳ.

Việc thực hiện Quy định số 76-QĐ/TW của Bộ Chính trị về đảng viên đang công tác ở cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú đã đi vào nề nếp. Việc lấy ý kiến của cấp ủy địa phương nơi cư trú nhận xét đối với cán bộ, đảng viên gắn với thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong thời gian qua đã góp phần giúp cấp ủy nơi công tác đánh giá đúng chất lượng đảng viên ở cơ quan, đơn vị.

 Công tác bảo vệ chính trị nội bộ trong Đảng được chú trọng, đã làm rõ và kết luận nhiều trường hợp về lịch sử chính trị của cán bộ, đảng viên, góp phần nâng cao chất lượng công tác bố trí, sử dụng cán bộ, kết nạp quần chúng vào đảng; đồng thời tăng cường công tác quản lý đảng viên đi công tác, học tập ở nước ngoài.

Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã tiến hành kiểm tra đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng trực thuộc thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU của Tỉnh ủy theo kế hoạch, trên cơ sở đó đánh giá mức độ hoàn thành và chất lượng thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu của nghị quyết đề ra, xem xét, khen thưởng những cấp ủy có thành tích cao trong toàn Đảng bộ.

Trong năm 2009, Ủy ban Kiểm tra các cấp đã tiến hành kiểm tra 112 trường hợp đảng viên có dấu hiệu vi phạm và kết luận 85 trường hợp đảng viên vi phạm; 5 tổ chức đảng có dấu hiệu vi phạm; giải quyết xử lý 67/69 thư tố cáo đảng viên (đạt 97%). Ủy ban Kiểm tra các cấp đã xử lý và tham mưu cho cấp ủy thi hành kỷ luật 383 đảng viên, chiếm 0,8% so với tổng số đảng viên của toàn đảng bộ (giảm 0,04% so cùng kỳ) bằng các hình thức khiển trách 169, cảnh cáo 150, cách chức 35, khai trừ 29. Việc kiểm điểm và xử lý nghiêm những trường hợp sai phạm đã tạo chuyển biến tích cực trong nhận thức của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể, đảng viên, cán bộ, công chức; có tác dụng giáo dục, cảnh tỉnh, răn đe và phòng ngừa chung, góp phần ngăn chặn và hạn chế tiêu cực, sai phạm của cán bộ, đảng viên trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và trong công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, giữ gìn kỷ cương, kỷ luật trong Đảng, xây dựng tổ chức cơ sở đảng, đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức trong sạch, vững mạnh.

Câu hỏi 7: Các chỉ tiêu đã thực hiện đạt và vượt là gì ?

Trả lời:

Chúng ta đã thực hiện đạt và vượt là 40/43 chỉ tiêu, trong đó:

- 20/43 chỉ tiêu vượt nghị quyết gồm: các chỉ tiêu về tổng sản phẩm quốc nội; GDP bình quân đầu người; tăng trưởng các ngành công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp; thu ngân sách; thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước; phổ cập bậc trung học; giảm hộ nghèo; tỷ lệ ấp, khu phố văn hoá; tỷ lệ che phủ rừng; tỷ lệ tập hợp quần chúng trong độ tuổi; tỷ lệ đoàn viên hội viên tham gia sinh hoạt và công tác thường xuyên; tỷ lệ đoàn viên hội viên lực lượng nòng cốt; tỷ lệ phát triển đảng viên mới; tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh; tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ; giảm tỷ lệ đảng viên bị thi hành kỷ luật.   

- 20/43 chỉ tiêu đạt nghị quyết gồm: các chỉ tiêu về cơ cấu kinh tế; vốn đầu tư phát triển; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên; đào tạo nghề; giải quyết việc làm;  hộ dùng điện; tỷ lệ xã phường đạt chuẩn quốc gia y tế; tỷ lệ trạm y tế có bác sĩ phục vụ; tỷ lệ bác sĩ trên 1 vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi và dưới 2 tuổi bị suy dinh dưỡng; tỷ lệ hộ gia đình văn hoá; tỷ lệ hộ dùng nước sạch; các chỉ tiêu thu gom xử lý rác thải đô thị, rác thải y tế, chất thải nguy hại; chỉ tiêu tuyển quân; chỉ tiêu giải quyết đơn thư tố cáo khiếu nại của đảng viên và tổ chức cơ sở đảng.

Câu hỏi 8: Từ những kết quả nêu trên, Nghị quyết số 15- NQ/TU đã đề ra mục tiêu chung của Đảng bộ tỉnh trong năm 2010 là gì?

Trả lời: Mục tiêu chung của Đảng bộ tỉnh trong năm 2010 là:

Phấn đấu thực hiện đạt và vượt các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII đề ra. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiện đồng bộ cải cách hành chính; giữ vững quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị, nhất là chất lượng hoạt động các tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở cơ sở. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.

Câu hỏi 9: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa VIII) đã quyết định các chỉ tiêu chủ yếu trong năm 2010 là gì?

Trả lời: Các chỉ tiêu chủ yếu trong năm 2010 là:

* Về kinh tế

- Giá trị tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng 12% so với năm 2009.

- Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 57,2 %, dịch vụ chiếm 34,1% và nông - lâm - thuỷ sản chiếm 8,7% GDP.

- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăng 15%; giá trị tăng thêm ngành dịch vụ tăng 14,5%; giá trị sản xuất ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,5%.

- GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) là 29,652 triệu đồng/người, tương đương 1.629 USD.

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 31.000 tỷ đồng, chiếm 41,3% GDP.

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu đạt dự toán Trung ương giao.

- Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng 10%.

- Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 1,5 tỷ USD.

- Thu hút vốn đầu tư trong nước thông qua cấp giấy chứng nhận đầu tư 25.000 tỷ đồng, doanh nghiệp trong nước đăng ký kinh doanh là 11.000 tỷ đồng.

* Về xã hội:

- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,12%.

- Phấn đấu 97% xã, phường,thị trấn đạt chuẩn phổ cập bậc trung học.

- Phấn đấu 85% trạm y tế có bác sỹ phục vụ ổn định; 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; 5 bác sỹ và 19 giường bệnh/1 vạn dân.

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 14,5%; trẻ em dưới 2 tuổi còn 8,5%.

- Tạo việc làm mới cho 85 ngàn lao động. Tuyển mới và đào tạo nghề cho 58.500 người. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 53% - 55%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40%.

- Hạ tỷ lệ hộ nghèo còn 4,27% (theo chuẩn năm 2009).

- Toàn tỉnh có 86% ấp, khu phố và 94% hộ gia đình đạt danh hiệu ấp, khu phố văn hóa, hộ gia đình văn hóa. 100% cơ quan, đơn vị có đời sống văn hóa tốt.

- Nâng tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch (khu vực đô thị đạt 98%, khu vực nông thôn đạt 90%). Tỷ lệ hộ có sử dụng điện đạt 99%.

- Nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 29,76%.

- Thu gom và xử lý 80% rác thải sinh hoạt; 100% chất thải y tế; 60% chất thải nguy hại.

* Về an ninh quốc phòng

- Hoàn thành chỉ tiêu giao quân Chính phủ giao.

* Về công tác xây dựng Đảng, đoàn thể:

- Phát triển đảng viên mới đạt 7 - 8% so với tổng số đảng viên cuối năm 2009. Phấn đấu cuối năm có trên 80 % đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, trên 85 % tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh.

- Đảm bảo tỷ lệ tập hợp trên 80% quần chúng trong độ tuổi vào tổ chức (riêng đoàn thanh niên 40%, hội liên hiệp thanh niên 45%). Tỷ lệ đoàn viên, hội viên tham gia sinh hoạt thường xuyên từ 75% trở lên. Tỷ lệ lực lượng đoàn viên, hội viên nòng cốt trong các đoàn thể chính trị - xã hội đạt 40%. Tỷ lệ cơ sở đoàn, hội vững mạnh đạt trên 75%.

Câu hỏi 10: Theo Nghị quyết số 15-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh những giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế trong năm 2010 là gì?

Trả lời:

a) Về công nghiệp:

- Tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường thuận lợi nhất để đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, trong đó chú trọng việc đổi mới công nghệ để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh. Phát triển mạnh các ngành, các sản phẩm công nghiệp có thị trường, có sức cạnh tranh cao, đặc biệt là các ngành công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, công nghiệp phục vụ nông nghiệp và kinh tế nông thôn, các ngành giải quyết nhiều lao động vùng nông thôn để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh, các ngành công nghiệp phụ trợ để cung cấp đầu vào cho sản xuất trong nước và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.

- Khuyến khích khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống theo quy hoạch, đảm bảo môi trường, phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và tham gia xuất khẩu.

- Tiếp tục thực hiện công tác sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo đúng tiến độ chương trình, đề án đã được Chính phủ phê duyệt, bảo đảm các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đều chuyển sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi nhất để phát triển doanh nghiệp trong nước. Thực hiện tốt chủ trương hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, đẩy mạnh phát triển loại hình kinh tế tập thể.

b) Về nông nghiệp:

- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch của Tỉnh uỷ thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, tạo bước chuyển mới trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Tập trung triển khai các đề án, dự án, chương trình trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (dự án phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực, đề án nông thôn mới, đề án khuyến nông cho người nghèo…). Áp dụng đồng bộ, hiệu quả tiến bộ khoa học, sử dụng giống mới, công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp. Tăng cường xúc tiến thương mại và tạo điều kiện tiêu thụ tốt các sản phẩm nông nghiệp. Đầu tư nâng cao chất lượng các vùng sản xuất nông nghiệp, gắn với phát triển công nghiệp chế biến phù hợp với chương trình cây con chủ lực của tỉnh. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết 48-NQ/CP ngày 23/9/2009 của Chính phủ về giảm tổn thất nông sản, thủy sản sau thu hoạch. Phát triển các vùng chuyên canh rau sạch, an toàn trên địa bàn thành phố Biên Hòa và các huyện Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc.

- Tiếp tục quy hoạch, triển khai vùng chăn nuôi, giết mổ tập trung theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp, đảm bảo vệ sinh môi trường và sản phẩm an toàn. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng; phát triển mạnh trồng rừng kinh tế để nâng cao độ che phủ rừng và sử dụng hiệu quả trong phát triển kinh tế - xã hội. Đầu tư nâng cấp, quản lý, sử dụng hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn theo hướng đa mục tiêu. Ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội nông thôn những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, trước hết là các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn; có chính sách hỗ trợ đặc biệt các vùng khó khăn để giảm nghèo; nghiên cứu thành lập quỹ hỗ trợ cây trồng, vật nuôi chủ lực; thí điểm mô hình bảo hiểm một số cây trồng, vật nuôi chủ lực. Tổ chức xây dựng thương hiệu các cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh. Tạo điều kiện để nông dân tiếp cận các dịch vụ về y tế, giáo dục, văn hóa để cải thiện đời sống. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường vùng nông thôn đang có xu hướng ô nhiễm ngày càng tăng.

c) Về thương mại, dịch vụ:

- Nâng cao năng lực dự báo, phân tích thị trường để hỗ trợ doanh nghiệp định hướng thị trường tiêu thụ sản phẩm hiệu quả. Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, đặc biệt là tập trung vào thị trường các nước có nền kinh tế phát triển đã được phục hồi sau khủng hoảng, thị trường các nước ít bị tác động của khủng hoảng, thị trường mới, để đẩy mạnh xuất khẩu và tập trung thúc đẩy các mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn, có khả năng góp phần tăng trưởng kinh tế cao. Đồng thời, từng bước chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng phát triển các mặt hàng có giá trị gia tăng cao, các sản phẩm chế biến. Triển khai thực hiện tốt cuộc vận động “ Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; khai thác tốt thị trường nội địa và mở rộng thị trường khu vực nông thôn, miền núi. Phát triển đa dạng mạng lưới phân phối, hệ thống bán lẻ, mở rộng liên doanh, liên kết với các trung tâm thương mại, các siêu thị trên địa bàn; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển hạ tầng thương mại. Tăng cường công tác quản lý thị trường, triển khai tốt công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Khuyến khích phát triển các ngành dịch vụ có thế mạnh như: dịch vụ phục vụ khu công nghiệp, dịch vụ vận tải, kho bãi, các loại hình dịch vụ phục vụ dân sinh ... Đồng thời, chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ có giá trị gia tăng cao như dịch vụ tài chính, tư vấn, khoa học – công nghệ …Tổ chức triển khai quy hoạch phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 – 2020; trong đó tập trung đầu tư các dự án du lịch trọng điểm đã xác định nhằm làm chuyển biến rõ lĩnh vực du lịch trên địa bàn.

 d) Về đầu tư và thu hút đầu tư:

- Khuyến khích tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước và tổ chức sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Bố trí, điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo đầu tư tập trung, có trọng điểm để phát triển ổn định và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư. Tập trung triển khai các công trình trọng điểm trên địa bàn, đặc biệt ưu tiên đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, các công trình hạ tầng giao thông và cảng có quy mô lớn, các dự án khu dân cư phục vụ tái định cư. Triển khai đầu tư trung tâm đô thị mới Nhơn Trạch, khu trung tâm hành chính mới của tỉnh, trung tâm sinh thái - văn hóa - lịch sử Chiến khu Đ … Hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong các khu công nghiệp, đầu tư kết nối hạ tầng ngoài khu công nghiệp.

- Rà soát tiến độ triển khai các dự án trên địa bàn, kiên quyết cắt giảm các dự án không hiệu quả, thu hồi các dự án chậm triển khai. Tăng cường công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư; tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn tín dụng nhà nước. Thực hiện có hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để triển khai các dự án. 

- Tập trung kêu gọi và tạo môi trường thuận lợi để thu hút các tập đoàn kinh tế lớn có tiềm năng về công nghệ, vốn và thị trường; thu hút các sản phẩm có hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng cao như công nghiệp cơ khí, điện, điện tử, công nghệ thông tin, viễn thông … Đẩy mạnh việc giải ngân các dự án trong và ngoài nước theo đúng tiến độ đã xác định trong giấy chứng nhận đầu tư. 

- Tăng cường đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, nhất là đầu tư các trường học, thiết bị dạy học. Nâng cấp cơ sở vật chất, tăng cường và bổ sung thiết bị hiện đại cho bệnh viện tuyến tỉnh; triển khai và giải ngân tốt các dự án bệnh viện huyện từ nguồn trái phiếu Chính phủ. Đầu tư để bảo tồn các công trình văn hóa, các di tích cách mạng, các di tích lịch sử.

- Sơ kết tình hình thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về một số giải pháp khuyến khích các thành phần kinh tế xây dựng nhà ở công nhân trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015. Từ đó, đề ra các định hướng và giải pháp hữu hiệu để thực hiện trong thời gian tới.

e) Về tài nguyên và môi trường:

- Tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Củng cố, phát triển thị trường đất đai, bất động sản, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực này cho phát triển kinh tế - xã hội. Triển khai lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản tỉnh Đồng Nai 2011-2020. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý tài nguyên, môi trường, quản lý giao đất, sử dụng đất. Hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đặc biệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các tổ chức tôn giáo, các đơn vị quốc phòng, các nông lâm trường.

- Giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, khu đô thị. Tập trung đầu tư hệ thống xử lý nước thải, rác thải, chất thải tại các nơi có nguy cơ ô nhiễm cao, các khu công nghiệp và khu đô thị; cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước mưa và nước thải ở các đô thị, khu công nghiệp. Tập trung chuyển các nhà máy gây ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư vào khu, cụm công nghiệp đã quy hoạch. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.  Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường. Tiếp tục phối hợp với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng Đông Nam bộ trong việc bảo vệ lưu vực các sông trong vùng, đặc biệt là lưu vực sông Đồng Nai.

Câu hỏi 11: Những giải pháp chủ yếu để phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ trong năm 2010 là gì?

Trả lời:

- Tập trung huy động mọi nguồn lực xã hội để đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục. Đẩy mạnh chương trình kiên cố hóa trường lớp, tiếp tục triển khai thực hiện Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và xây dựng nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012 theo Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đầu tư phát triển hệ thống trường, lớp để xóa ca 3, nhất là thành phố Biên Hòa. Triển khai thực hiện đề án nâng cấp trường Cao đẳng sư phạm Đồng Nai thành trường đại học; đề án xây dựng trường phổ thông trung học trọng điểm chất lượng cao 

 - Có giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đảm bảo học sinh thi đậu các cấp học; tiếp tục xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý giáo dục, tăng cường nguồn lực cho giáo dục – đào tạo.

- Tổ chức thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’, tập trung hoàn thành phổ cập trung học; có giải pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ, có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sư phạm theo quy định. Thu hút các nhà khoa học trong và ngoài nước có uy tín và kinh nghiệm, các trí thức Việt kiều tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại Đồng Nai.

- Tích cực áp dụng những thành tựu khoa học – công nghệ vào chuyển đổi cơ cấu sản xuất, nâng cao năng suất sản xuất trên các lĩnh vực. Ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, các đề tài phục vụ việc nâng cao tính cạnh tranh sản phẩm hàng hóa của địa phương, các chương trình, dự án công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý nhà nước. Tiếp tục triển khai nhanh các dự án đầu tư Khu liên hợp công – nông nghiệp Donataba, Khu nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật cao; dự án đầu tư Khu công nghệ cao chuyên ngành công nghệ sinh học.

Câu hỏi 12: Để phát triển văn hóa - xã hội trong năm 2010 Đảng bộ tỉnh cần thực hiện những giải pháp chủ yếu nào?

Trả lời: Những giải pháp chủ yếu là:

- Tập trung đẩy mạnh công tác giảm nghèo, nhất là các địa bàn có tỷ lệ hộ nghèo cao; huy động mọi nguồn lực, kể cả nguồn lực ngoài ngân sách tham gia chương trình giảm nghèo; củng cố đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp. Đào tạo kiến thức, hỗ trợ phương tiện sản xuất cho người nghèo nhằm giúp họ cải thiện cuộc sống, vươn lên thoát nghèo bền vững. Xây dựng và nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững. Tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội, hỗ trợ người nghèo về nhà ở.

- Tập trung đào tạo nghề cho người lao động, đặc biệt là lao động nông nghiệp, nông thôn các khu vực bị thu hồi đất, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường dạy nghề; nâng cao chất lượng và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ giảng dạy tại các trường, trung tâm đào tạo nghề.

- Phát triển mạnh các sàn giao dịch việc làm và hệ thống thông tin về thị trường lao động, đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo để nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu. 

- Thực hiện tốt các phong trào “đền ơn đáp nghĩa”, chăm lo các đối tượng chính sách. Xây dựng mối quan hệ hài hoà, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp theo Thông tri số 31-TT/TU ngày 11/08/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 05/06/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.

- Đẩy mạnh tiến độ xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Nai. Tiếp tục thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, chính sách dân số. Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và phòng chống dịch bệnh trên địa bàn. Huy động các nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất cho lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh. Đào tạo, liên kết đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ ngành y tế. Triển khai quy định về chế độ thu hút và trợ cấp đối với cán bộ ngành y tế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2009- 2011; thu hút bác sĩ, chuyên gia y tế giỏi về các tuyến y tế của tỉnh.

- Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Rà soát và tập trung xây dựng các thiết chế văn hóa trên địa bàn; nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm văn hóa - thể thao cơ sở, đáp ứng yêu cầu nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân, nhất là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. Bảo tồn các công trình văn hóa, các di tích lịch sử, di tích cách mạng trên địa bàn. Nâng cấp Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật thành Trường Cao đẳng văn hóa, thể thao, du lịch. Tổ chức tốt các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các phong trào thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội Đảng các cấp và chào mừng kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long, Hà Nội.

 - Xây dựng các giải pháp để thực hiện huy động mọi nguồn lực tham gia thực hiện xã hội hóa lĩnh vực văn hóa - thể thao theo tinh thần Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP năm 2005 của Chính phủ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.

 Câu hỏi 13: Những giải pháp chủ yếu để củng cố quốc phòng - an ninh trong năm 2010 là gì?

Trả lời: Những giải pháp chủ yếu đó là:

- Tăng cường lãnh đạo, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục tư tưởng cho cán bộ, chiến sĩ các lực lượng vũ trang của tỉnh gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; chủ động phòng ngừa, ngăn chặn không để “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; kiên quyết đấu tranh làm thất bại âm mưu “diễn biến hoà bình”, “phi chính trị hóa quân đội” của các thế lực thù địch.

- Tăng cường công tác nắm tình hình, duy trì nghiêm chế độ, quy định về sẵn sàng chiến đấu ở từng ngành, từng cấp; chủ động xây dựng, bổ sung, hoàn chỉnh các kế hoạch, phương án đảm bảo giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ an toàn tuyệt đối các mục tiêu trọng điểm, các ngày lễ, tết, các sự kiện chính trị quan trọng, đặc biệt là đại hội Đảng các cấp. Tập trung ngăn chặn, xử lý có hiệu quả các vấn đề phức tạp về an ninh, nhất là khiếu kiện đông người, các vụ đình công, các vấn đề liên quan đến tôn giáo, dân tộc; xử lý kiên quyết đối với các đối tượng lợi dụng tôn giáo, khiếu nại, tố cáo, đình công ... để chống phá chế độ. Tổ chức diễn tập xử lý tình huống gây rối an ninh trật tự có thể xảy ra từ các vụ khiếu kiện đông người, phức tạp.

- Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 09/CP và Chương trình Quốc gia phòng, chống tội phạm; Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em; Chỉ thị số 21-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình “4 giảm”; tăng cường thực hiện “phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”.

- Xây dựng và củng cố nền quốc phòng toàn dân vững mạnh; xây dựng thế trận quốc phòng gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Nâng cao chất lượng công tác dân vận và bảo vệ an ninh bảo đảm an toàn tuyệt đối về chính trị trong lực lượng vũ trang. Làm tốt công tác tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền xây dựng cơ sở chính trị. Xây dựng tổ chức đảng, đoàn thanh niên trong lực lượng vũ trang và dự bị động viên theo Kết luận số 41-KL/TW của Ban Bí thư. Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc có trọng điểm và chiều sâu, phù hợp với quá trình phát triển kinh tế xã hội kết hợp với củng cố quốc phòng an ninh trên địa bàn.

- Thực hiện tốt các bước tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ theo kế hoạch, nâng cao chất lượng công dân nhập ngũ, hoàn thành chỉ tiêu giao quân năm 2010 ở cả 3 cấp, tỷ lệ đảng viên kết nạp trên 6 tháng nhập ngũ đạt từ 2% trở lên. Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh cho số đối tượng của tỉnh theo phân cấp. Tiếp tục nâng cao chất lượng chính trị trong lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên. Hoàn thành chỉ tiêu phát triển đảng trong lực lượng vũ trang.

- Đẩy mạnh việc thực hiện các giải pháp về phòng, chống tham nhũng đã được xác định trong Chương trình hành động số 32-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) và Kế hoạch 106-KH/TU về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X). Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Thông báo kết luận 130-TB/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch 70-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tình hình, kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và giải pháp trong thời gian tới; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài.

- Tổng kết 05 năm thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 và Kế hoạch số 14-KH/TU ngày 20/7/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị (giai đoạn 2006-2010).

Câu hỏi 14: Trong Nghị quyết số 15-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh những giải pháp chủ yếu để củng cố công tác xây dựng bộ máy Nhà nước trong năm 2010 là gì?

Trả lời: Những giải pháp chủ yếu là:

- Tổng kết hoạt động của Hội đồng nhân dân khóa VII và chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết cho công tác bầu Hội đồng nhân dân khóa VIII. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các mô hình thí điểm như ban Hội đồng nhân dân cấp xã và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Hoàn thành giai đoạn hai về đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường công tác thanh tra công vụ và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan đảng.

- Tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến nhân dân và doanh nghiệp về đánh giá tinh thần phục vụ của cán bộ công chức trong các cơ quan nhà nước thường xuyên tiếp xúc nhân dân và doanh nghiệp để chấn chỉnh và nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan nhà nước. Rà soát đội ngũ cán bộ công chức nhà nước trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở đó tổ chức bồi dưỡng, đào tạo để nâng cao trình độ theo tiêu chuẩn quy định.

- Tổ chức triển khai thực hiện Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Thành để mở rộng địa giới hành chính thành phố Biên Hòa.

- Chú trọng bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực công tác, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tư pháp. Nâng cao chất lượng điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án nhất là xét xử, thi hành án dân sự.

Câu hỏi 15: Về công tác vận động quần chúng trong năm 2010 sẽ thực hiện những giải pháp chủ yếu nào?

Trả lời:

- Triển khai thực hiện “Quy chế công tác dân vận của hệ thống chính trị” và các kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện các nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khóa IX) “về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, “về công tác dân tộc”, “về công tác tôn giáo”; Thông báo 160-TB/TW “về chủ trương công tác đối với đạo Tin Lành” và Chỉ thị 30-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) về “xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ cơ sở”.

- Tập trung chỉ đạo, lãnh đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả các Kế hoạch của Tỉnh ủy thực hiện các Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam; về công tác thanh niên; về nông nghiệp, nông dân và nông thôn gắn với tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 62-NQ/TU và Nghị quyết 63-NQ/TU của Tỉnh uỷ về công tác thanh niên và xây dựng giai cấp công nhân. Tổng kết 2 năm thực hiện Chỉ thị 06-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy mạnh phong trào thi đua “Dân vận khéo” trên địa bàn tỉnh 2 năm 2009-2010, nhân rộng điển hình “Dân vận khéo”.

- Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tăng cường công tác truyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật, đặc biệt tập trung tuyên truyền sâu rộng về tầm quan trọng của đại hội đảng các cấp. Tiếp tục phát động thực hiện cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư”, cuộc vận động “vì người nghèo”, cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Đồng thời, phát động phong trào thi đua yêu nước đặc biệt trong đoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân tích cực tham gia các hoạt động chào mừng đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng và những ngày kỷ niệm lớn trong năm 2010. Vận động sâu rộng trong nhân dân thực hiện Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Xây dựng kế hoạch cụ thể, động viên đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham gia đóng góp văn kiện đại hội đảng các cấp, tạo sự thống nhất ý đảng - lòng dân.

- Đổi mới phương thức hoạt động hướng về cơ sở. Đa dạng hóa các hình thức tập hợp quần chúng vào các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, quan tâm đến đối tượng thanh niên công nhân, vùng có đông đồng bào có đạo, vùng dân tộc thiểu số.

- Thực hiện chặt chẽ, có hiệu quả quy chế phối hợp hoạt động giữa Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội với Uỷ ban nhân dân, các ngành liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị; thực hiện tốt chức năng giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt hoạt động giám sát cộng đồng.

-  Chú trọng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chính trị, chuyên   môn và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận, mặt trận và các đoàn thể nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là ở cơ sở; quan tâm công tác giới thiệu cán bộ, đoàn viên, hội viên tiêu biểu cho Đảng kết nạp.

- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở đối với các loại hình, gắn với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Tăng cường công tác dân vận của các cấp chính quyền và các cơ quan Nhà nước; phát huy mạnh mẽ dân chủ trực tiếp và nâng cao hiệu quả của hoạt động thanh tra nhân dân.

- Tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa X) về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

- Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 18/2000/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 21/09/2000 về tăng cường thực hiện công tác dân vận của  chính quyền.

Câu hỏi 16: Công tác xây dựng Đảng của năm 2010 sẽ tập trung thực hiện những giải pháp chủ yếu nào?

Trả lời:

- Tập trung xây dựng các văn kiện, chuẩn bị nhân sự và các điều kiện cần thiết để tổ chức Đại hội Đảng các cấp và Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX (nhiệm kỳ 2010 - 2015).

- Tiếp tục nghiên cứu đổi mới các hình thức triển khai, quán triệt các nghị quyết, chỉ thị của Đảng ngày càng hiệu quả, thiết thực, đặc biệt ở các cơ sở đảng. Phấn đấu trên 90% đoàn viên, hội viên của các tổ chức chính trị - xã hội tham gia học tập nghị quyết của Đảng. Đẩy mạnh Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” đi vào chiều sâu, thiết thực; nhất là việc “làm theo và nêu gương” gắn với nội dung thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, nội dung nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng trong từng cơ quan, đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong thực hiện nhiệm vụ được giao. Chủ động dự báo tình hình, thu thập thông tin để kịp thời định hướng cho cán bộ, đảng viên; chủ động khắc phục những biểu hiện phai nhạt lý tưởng; chống chủ nghĩa cơ hội, thực dụng, vụ lợi, cá nhân; kiên quyết đấu tranh với những luận điệu tuyên truyền xuyên tạc, phản động, góp phần làm thất bại âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch.

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các kế hoạch của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW và Nghị quyết số 22-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị”, và “nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên”. Tập trung xây dựng, củng cố tổ chức cơ sở đảng nhằm tạo chuyển biến về chất lượng theo hướng gắn tổ chức cơ sở đảng với lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị và lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội.

- Thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ ở cơ sở năm 2010. Rà soát chất lượng chính trị đội ngũ cán bộ, đảng viên để có kế hoạch chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận dự bị cho các chức danh chủ chốt và nhân sự đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2010 - 2015.

 - Đẩy mạnh công tác phát triển đảng, phấn đấu đạt chỉ tiêu nghị quyết đề ra; chú trọng kết nạp đảng viên trẻ, có trình độ, có kiến thức, đảng viên là người tại chỗ ở vùng sâu, vùng xa, vùng có đông đồng bào có đạo, công nhân lao động trong các doanh nghiệp; gắn công tác phát triển đảng viên mới với xây dựng, củng cố tổ chức đảng ở cơ sở, nhất là ở những địa bàn, đơn vị chưa có tổ chức đảng, có ít đảng viên. Củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ; thực hiện nghiêm túc, có nề nếp chế độ sinh hoạt đảng định kỳ, sinh hoạt chuyên đề để bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho đảng viên trong chi bộ. Triển khai thực hiện chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả việc công khai kết quả đánh giá, phân loại tổ chức cơ sở đảng và đảng viên năm 2010 trong toàn Đảng bộ.

- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy chuyên trách khối đảng, đoàn thể theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa X). Tập trung củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị ở cơ sở; chỉ đạo củng cố những tổ chức cơ sở đảng yếu kém, phấn đấu 100% ấp, khu phố có chi bộ đảng. Tăng cường công tác xây dựng tổ chức đảng trong doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Các cấp ủy đảng xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát năm 2010 cụ thể, chặt chẽ, có trọng tâm và tiến hành kiểm tra, giám sát theo đúng quy định. Chú trọng kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của Đảng; đặc biệt là kiểm tra giám sát công tác chuẩn bị đại hội đảng các cấp. Tập trung kiểm tra, giám sát những lĩnh vực dễ xảy ra sai phạm (kinh tế, tài chính, quản lý và sử dụng đất  đai, chi tiêu ngân sách, mua sắm tài sản, đầu tư, xây dựng cơ bản, cải cách hành chính, tư pháp,...); kiểm tra, giám sát người đứng đầu các cấp, các ngành về năng lực lãnh đạo, quản lý, tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, phong cách làm việc, tính tiên phong, gương mẫu để phòng ngừa, ngăn chặn tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Thực hiện nghiêm túc Quy định của Bộ Chính trị về xử lý đảng viên vi phạm; về những điều đảng viên không được làm. Chấn chỉnh đội ngũ đảng viên, kỷ luật nghiêm minh đối với đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng và đưa ra khỏi Đảng những người không đủ tư cách đảng viên.

             ----------------------------

 

 

  Gửi          In         Phản hồi         Top

Tin đã đưa
 
Thăm dò dư luận
Bạn hãy cho biết ý kiến của mình về mô hình "1 cửa liên thông"
Rất tốt, hãy tiếp tục thực hiện vì giúp người dân giảm việc đi lại, tiết kiệm thời gian, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh hơn.
Không nên thực hiện, hãy để người dân nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận "1 cửa" của huyện.
Tôi không thấy khác biệt gì trong việc có thực hiện hay không mô hình này.
  
Liên kết website
Đăng nhập
Từ điển
Số lượt truy cập
3656828