Đề cương tuyên truyền Chương trình hành động Ban Chấp hành Đảng bộ huyện thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng thành phố Nhơn Trạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Ban Biên tập xin trích đăng tài liệu tuyên truyền Chương trình hành động Ban Chấp hành Đảng bộ huyện thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng thành phố Nhơn Trạch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 do Ban Tuyên giáo Huyện ủy biên soạn

ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN

Chương trình hành động Ban Chấp hành Đảng bộ huyện

thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng thành phố Nhơn Trạch đến năm 2015

và định hướng đến năm 2020

 

I- Mục tiêu tổng quát của chương trình hành động Ban Chấp hành Đảng bộ huyện thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng thành phố Nhơn Trạch đến năm 2015:

Tập trung huy động các nguồn lực, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương để thúc đẩy phát triển kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao và bền vững. Tăng nhanh tỷ trọng của hai ngành công nghiệp và dịch vụ; đồng thời, chú trọng chuyển dịch từ phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất nông nghiệp đô thị. Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật của đô thị mới theo quy hoạch; tạo nền tảng phát triển huyện Nhơn Trạch đến năm 2020 trở thành một trong các trung tâm công nghiệp, thương mại - dịch vụ, du lịch, giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ và là đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh và của vùng trọng điểm kinh tế phía Nam, đạt tiêu chí đô thị loại II.

II- Mục tiêu cụ thể thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng thành phố Nhơn Trạch đến năm 2015:

- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 17%, giai đoạn 2016 - 2020 là 16%.

            - Về cơ cấu kinh tế: đến năm 2015 tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 51 - 52%, dịch vụ chiếm 42 - 43%, nông lâm nghiệp chiếm 6%. Đến năm 2020 tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 49 - 50%, dịch vụ chiếm 47 - 48% và nông lâm nghiệp chiếm 3%.

            - Quy mô dân số đến năm 2015 là 398 ngàn người; đến năm 2020 là 600 ngàn người.

            - Đến năm 2020, bình quân có 44,5 giường bệnh và 8 bác sỹ trên một vạn dân.

            - Huy động 80% trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ vào năm 2015 và huy động đạt tỷ lệ 100% vào năm 2020.

            - Đến năm 2015 có 100% hộ có điện sử dụng.

            - Đến năm 2020 có 100% hộ dùng nước máy.

            - Đến năm 2015 tỷ lệ che phủ rừng đạt 17% và năm 2020 đạt 20% (tính cả rừng và cây lâu năm, cây ăn trái).

            - Đến năm 2015, thực hiện thu gom và xử lý theo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường 100% các loại rác thải công nghiệp không độc hại, rác thải đô thị, chất thải rắn độc hại.

            - Tập trung xử lý 70% nước thải đô thị (trước khi tiêu thoát) vào năm 2015 và đạt tỷ lệ 100% vào năm 2020.

   - Phấn đấu đến năm 2015 đội ngũ cán bộ, công chức các cấp đều đạt chuẩn theo quy định.

III- Các giải pháp của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng thành phố Nhơn Trạch đến năm 2015 :

1- Về Kinh tế:

Tập trung phát triển công nghiệp trong các khu công nghiệp tập trung với định hướng ưu tiên các ngành công nghệ cao, công nghệ sạch, gắn với phát triển về dịch vụ, phát triển đô thị và bảo vệ môi trường; tập trung ưu tiên đối với các dự án đầu tư vào các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ, có hàm lượng khoa học - kỹ thuật cao; hạn chế phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động; quan tâm khuyến khích phát triển các ngành, nghề truyền thống.

Nâng cao chất lượng và đổi mới cơ cấu ngành dịch vụ, tạo sự cân đối hợp lý trong tăng trưởng giữa ngành dịch vụ tương xứng với ngành công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu kinh tế của địa phương; tạo bước phát triển mạnh trên lĩnh vực thương mại - dịch vụ và tăng khả năng cạnh tranh của các ngành dịch vụ hiện có như vận tải, du lịch, ngân hàng, bưu chính - viễn thông... đồng thời, chú trọng tiềm năng; chú trọng tạo điều kiện để đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các cụm cảng: Phước An, Phú Hữu 1, Phú Hữu 2 và các dịch vụ phục vụ cảng; đầu tư phát triển, hoàn thiện mạng lưới chợ, các khu trung tâm thương mại, siêu thị trên địa bàn theo quy hoạch.

Thực hiện chuyển dịch nền nông nghiệp từ sản xuất nông nghiệp nông thôn chuyển sang sản xuất nông nghiệp phục vụ phát triển công nghiệp, đô thị; chú trọng ứng dụng công nghệ sinh học và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng của từng vùng, đảm bảo tính ổn định và hiệu quả; quy hoạch và phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp kết hợp với du lịch sinh thái vườn (Long Tân, Phú Hội), du lịch sinh thái sông nước (khu vực Ông Kèo), du lịch sinh thái rừng ngập mặn (Phước An); Xây dựng mô hình các câu lạc bộ năng suất cao nhằm thực nghiệm, phát triển các loại cây trồng có năng suất cao để tập trung đầu tư sản xuất; chú trọng thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi; có kế hoạch di dời các hội chăn nuôi ra khỏi địa bàn các khu dân tư tập trung để đến năm 2015 chấm dứt hoạt động chăn nuôi trong khu vực quy hoạch đô thị.

2- Về phát triển đô thị:

Thực hiện tốt công tác quản lý quy hoạch và phát triển không gian đô thị theo quy hoạch chung đã được phê duyệt tại Quyết định 284/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện chặt chẽ công tác kiểm tra xây dựng cơ bản, khắc phục tình trạng xây dựng trái phép nhằm đảm bảo thực hiện theo đúng quy hoạch; quan tâm thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, thu hút cán bộ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quy hoạch và quản lý quy hoạch (kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, kỹ sư giao thông...)

3- Về xây dựng hạ tầng kỹ thuật:

Huy động các nguồn lực đầu tư phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn, ưu tiên xây dựng các công trình trọng điểm, có hiệu suất sử dụng cao như các khu dân cư đô thị tập trung, hạ tầng giao thông, viễn thông và các hạ tầng dịch vụ khác.

Tập trung triển khai xây dựng từ nay đến năm 2010 các tuyến đường chính; triển khai thực hiện đồng bộ hệ thống hạ tầng về thoát nước, cấp nước, điện, thông tin liên lạc dọc theo các tuyến đường đã được triển khai.

4- Vtài nguyên – môi trường:

Tăng cường công tác quản lý môi sinh, môi trường trên địa bàn. Phối hợp với các ngành tỉnh kiên quyết chỉ đạo các đơn vị đầu tư phát triển các khu công nghiệp xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung, đồng thời đôn đốc đẩy nhanh tiến độ xây dựng hoàn thiện các hệ thống xử lý nước thải đang triển khai ở các khu công nghiệp. Tăng cường kiểm tra tình trạng nước thải công nghiệp trên địa bàn.

Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các giải pháp công nghệ về xử lý rác thải, xử lý ô nhiễm; hoàn thành và triển khai thực hiện có hiệu quả đề án thu gom và xử lý rác thải trong các khu dân cư tập trung trên địa bàn; hoàn thành xây dựng bãi trung chuyển rác sinh hoạt tại khu vực Đồng Mu Rùa, xã Phước An, quan tâm và có chính sách cụ thể hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực thu gom, xử lý rác thải

Xây dựng vành đai cây xanh cách ly (công viên rừng cách ly) giữa khu công nghiệp và khu dân cư đô thị, các công viên trong các khu công nghiệp, các khu dân cư nhằm đảm bảo mật độ cây xanh đô thị; Tăng cường công tác quản lý khai thác các nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.

5- Vvăn hóa – xã hội:

Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, khuyến khích thành lập các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề ngoài công lập, trong đó ưu tiên thu hút các dự án đầu tư phát triển giáo dục chất lượng cao, các dự án có vốn đầu tư nước ngoài trên lĩnh vực khoa học và công nghệ, kỹ thuật và quản lý kinh tế; có chính sách ưu đãi nhằm thu hút, kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư phát triển giáo dục – đào tạo, nhất là trên lĩnh vực đào tạo chất lượng cao các chuyên ngành đại học và sau đại học, các trường dạy nghề kỹ thuật.

Tiếp tục đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập. Quan tâm thực hiện tốt công tác vận động các tổ chức, cá nhân trao học bổng, hỗ trợ học sinh nghèo, động viên sinh viên là con em của huyện đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng và kêu gọi, thu hút, tạo thuận lợi cho các sinh viên khi ra trường về làm việc tại địa phương.

Tập trung thực hiện chương trình xây dựng mạng lưới y tế cơ sở đạt chuẩn quốc gia đến năm 2010 với trọng tâm thực hiện đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất hệ thống trạm y tế các xã; nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm văn hóa - thể thao các xã, hệ thống thư viện trên địa bàn và của huyện đi vào chiều sâu, có hiệu quả.

Chú trọng xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở địa bàn các khu dân cư; tăng cường các biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội, xây dựng môi trường sống lành mạnh, an toàn tại các khu dân cư, doanh nghiệp, trường học...

            Thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động địa phương theo hướng giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động dịch vụ - thương mại và lao động công nghiệp. Chú trọng công tác đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn và nông dân ở nơi chuyển đất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ; Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn cho người nghèo, nhất là phụ nữ về kiến thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là ở cơ sở; tăng cường trang bị kiến thức pháp luật cho người nghèo.

            Thực hiện các giải pháp chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần cho đối tượng công nhân lao động trong các khu công nghiệp, nhất là lao động nhập cư đến các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn. Có chính sách bảo đảm dịch vụ y tế và giáo dục cho trẻ em nhập cư; thực hiện tốt công tác chăm lo cho các gia đình chính sách, người có công với cách mạng và các gia đình thương binh, liệt sĩ. Tiếp tục phát động sâu rộng phong trào Đền ơn đáp nghĩa thông qua vận động các tổ chức, cá nhân trực tiếp hỗ trợ, đỡ đầu, chăm lo, nâng cao đời sống cho các gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng và đóng góp xây dựng quỹ Đền ơn đáp nghĩa của huyện. Tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào vận động “xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội”, các xã “làm tốt công tác chính sách thương binh - liệt sĩ”.

 

6- Vphát triển các xã vùng ngoại thành:

Quy hoạch xây dựng các khu dân cư vùng ngoại thành theo hướng đồng bộ, tập trung hoàn thiện hệ thống các công trình hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đáp ứng yêu cầu gia tăng dân số và sự phát triển, mở rộng của thành phố trong tương lai; tổ chức thực hiện xây dựng các xã vùng ngoại thành thành các vùng nông thôn mới có cuộc sống văn minh, sạch đẹp gắn với việc hình thành các khu dân cư đô thị hóa.

Giải quyết tốt công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án.

7- Vquốc phòng – an ninh:

Đẩy mạnh các biện pháp đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên mọi lĩnh vực; chủ động nắm bắt tình hình ngay từ cơ sở; thực hiện tốt công tác đánh giá, dự báo đúng tình hình nhằm phát hiện sớm, kịp thời các tình huống, diễn biến phức tạp có thể xảy ra trên địa bàn để chủ động có phương án phòng ngừa, ngăn chặn; xây dựng các phương án bảo vệ các địa bàn trọng điểm, các cơ quan trọng yếu của Đảng, Nhà nước. Đẩy mạnh công tác đấu tranh, truy quét các loại tội phạm, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống gây rối, bạo loạn lật đổ, khủng bố trên địa bàn. Thực hiện tốt các biện pháp nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và chống ùn tắc giao thông trên địa bàn.

Tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt công tác tiếp dân nhằm giải quyết kịp thời những bức xúc và các đơn thư tố cáo, khiếu nại của công dân, không để xảy ra “điểm nóng” khiếu nại đông người, gây mất an ninh trật tự trên địa bàn; thực hiện hiệu quả các Chương trình Quốc gia về phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy. Đẩy mạnh và phát huy hơn nữa hiệu quả phong trào “Quần chúng tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc”.

Tiếp tục xây dựng, củng cố vững chắc thế trận an ninh nhân dân gắn liền với thế trận quốc phòng toàn dân. Nâng cao chất lượng xây dựng và huấn luyện trong lực lượng vũ trang, xây dựng các lực lượng vũ trang của huyện ngày càng vững mạnh toàn diện theo hướng chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.

8- V xây dựng hệ thống chính trị:

Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước ở các ngành, các cấp theo hướng tinh gọn, hoạt động có hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyển biến về tác phong, mẫu mực về đạo đức, liên hệ mật thiết với nhân dân, thực sự là công bộc của nhân dân; khắc phục triệt để tính quan liêu, hách dịch, cửa quyền, sách nhiễu dân, coi thường kỷ luật, kỷ cương và tắc trách trong công việc; Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính với trọng tâm thực hiện mạnh mẽ cải cách thủ tục hành chính.

Chỉ đạo ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý và điều hành nhà nước, điều hành công tác Đảng; thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa UBND và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trong việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

 Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng đối với cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân theo tinh thần Nghị quyết lần thứ năm của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về công tác tư tưởng, lý luận, báo chí trước yêu cầu mới. Tăng cường thực hiện công tác đào tạo về lý luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp. Phấn đấu đến năm 2015 đội ngũ cán bộ, công chức các cấp đều đạt chuẩn theo quy định.

Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy trong thực hiện công tác vận động quần chúng, tạo khối đoàn kết thống nhất, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

            ---------------------------------------

 

  Gửi          In         Phản hồi         Top

Tin đã đưa
 
Thăm dò dư luận
Bạn hãy cho biết ý kiến của mình về mô hình "1 cửa liên thông"
Rất tốt, hãy tiếp tục thực hiện vì giúp người dân giảm việc đi lại, tiết kiệm thời gian, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh hơn.
Không nên thực hiện, hãy để người dân nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận "1 cửa" của huyện.
Tôi không thấy khác biệt gì trong việc có thực hiện hay không mô hình này.
  
Liên kết website
Đăng nhập
Từ điển
Số lượt truy cập
2686348